Trường Đại học Giao thông vận tải

Thông tin chung về Trường Đại học Giao thông vận tải

  • Địa điểm: Số 3 đường Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Website: https://www.utc.edu.vn
  • Mã tuyển sinh: GHA
  • Loại hình: Trường Đại học
  • Loại trường: Công lập
  • Khối ngành: Đa ngành
  • Số ngành đào tạo trình độ đại học: 20
  • Số ngành đào tạo trình độ sau đại học: 20
  • Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm: 93%
  • Học phí: 275.900 - 616.520 đồng/tín chỉ

Trường Đại học Giao thông Vận tải (tiếng Anh: University of Transport and Communications, tên viết tắt: UTC) là một trường đại học công lập đứng đầu ngành GTVT, theo định hướng nghiên cứu, có nhiệm vụ đào tạo các chuyên ngành thuộc lĩnh vực về kỹ thuật và kinh tế trong Giao thông Vận tải của Việt Nam. Trường Đại học Giao thông Vận tải có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính (bắt đầu đào tạo từ 1902 thời thuộc Pháp) được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị định thư ngày 08/10/1945 của Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hòe và ngày 14/11/1945 của Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim. Tháng 8/1960, Ban Xây dựng Trường Đại học Giao thông vận tải được thành lập và tuyển sinh khóa 1 trình độ Đại học. Ngày 24/03/1962, trường chính thức mang tên Trường Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 42/CP ngày 24/03/1962 của Hội đồng Chính phủ. Trường Đại học Giao thông Vận tải là trường đại học đa ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế, có mục tiêu trở thành Đại học trọng điểm quốc gia.

Kết quả xếp hạng theo VNUR 2023

  • Thứ hạng của Trường theo VNUR: 34
  • Thứ hạng từng tiêu chuẩn
    1. Chất lượng được công nhận: 33
    2. Dạy học: 56
    3. Công bố bài báo khoa học: 46
    4. Nhiệm vụ KHCN và sáng chế: 8
    5. Chất lượng người học: 56
    6. Cơ sở vật chất: 130

Con số thống kê cơ bản

  • Tổng quy mô sinh viên và học viên: 17.031
  • Tỷ lệ học viên sau đại học: 6 %
  • Tổng số giảng viên: 814
  • Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ: 40%

Xếp hạng, định hạng và kiểm định (09/2022)

  • Xếp hạng theo THE và QS: 0
  • Định hạng theo UPM và QS Stars: 4
  • Kiểm định trường của Việt Nam: Đã kiểm định
  • Kiểm định trường của quốc tế: Không
  • Kiểm định Chương trình đào tạo của Việt Nam: 5 chương trình
  • Kiểm định Chương trình đào tạo quốc tế: 0 chương trình