Chọn năm xếp hạng

BẢNG XẾP HẠNG TOP 100 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM NĂM 2024

BẢNG XẾP HẠNG TOP 100 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM NĂM 2023 – TOÀN QUỐC

PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TOP 100 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM 2024

Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí  VNUR-2024 có 6 Tiêu chuẩn và 18 Tiêu chí. So với Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí VNUR-2023, trong khi Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí  VNUR-2024 giữ nguyên các Tiêu chuẩn 1, 2 và 5 không đổi thì các Tiêu chuẩn 3, Tiêu chuẩn 4 và Tiêu chuẩn 6 được điều chỉnh và bổ sung như sau:

Đối với Tiêu chuẩn 3: Công bố bài báo khoa học

Khác với “Tiêu chuẩn 3: Công bố bài báo khoa học” trong Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí VNUR-2023 chỉ dùng cơ sở dữ liệu của WOS, Tiêu chuẩn này trong Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí VNUR-2024 được thống kê dựa trên 2 cơ sở dữ liệu của:

  • WOS (https://clarivate.libguides.com/librarianresources/coverage) và
  • SCOPUS (https://blog.scopus.com/posts/the-scopus-content-coverage-guide-a-complete-overview-of-the-content-coverage-in-scopus-and)

Cơ sở dữ liệu SCOPUS là một cơ sở dữ liệu về công bố quốc tế uy tín lớn nhất hiện nay. Việc sử dụng thêm dữ liệu từ SCOPUS giúp VNUR-2024 thống kê đầy đủ và chính xác hơn về công bố quốc tế uy tín của các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam.

Đối với Tiêu chuẩn 4: Nhiệm vụ khoa học công nghệ và Sáng chế

So với “Tiêu chuẩn 4: Nhiệm vụ khoa học công nghệ và Sáng chế” 2023 chỉ có 2 Tiêu chí, Tiêu chuẩn 4 của phiên bản 2024 bổ sung thêm Tiêu chí “Tạp chí khoa học uy tín”. Tiêu chí này thống kê các tạp chí khoa học của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam xuất bản dựa trên cơ sở dữ liệu của Hội đồng Giáo sư Nhà nước (http://hdgsnn.gov.vn/) công bố năm 2023. Như vậy “Tiêu chuẩn 4: Nhiệm vụ khoa học công nghệ và Sáng chế” 2024 có các Tiêu chí 12, 13 và 14 với trọng số tương ứng là 6%, 3% và 1% tương ứng.

Đối với Tiêu chuẩn 6: Cơ sở vật chất

Trong “Tiêu chuẩn 6: Cơ sở vật chất” phiên bản 2024, Tiêu chí “Số lượng e-books, số lượng sách in, số lượng nguồn CSDL” của phiên bản 2023 được điều chỉnh thành Tiêu chí  “Số lượng CSDL tài liệu điện tử bản quyền”. Tiêu chí này thống kê số lượng các CSDL tài liệu điện tử mà các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam đã mua bản quyền được công bố trong thời hạn 5 năm cho đến thời điểm tháng 6 năm 2023. Việc tổng hợp các số liệu được thực hiện thông qua trang web của các thư viện, kênh https://muasamcong.mpi.gov.vn/, thông tin của các nhà cung cấp và nhà xuất bản. Tiêu chí mới này tăng cường tính chính xác, tính khách quan của thống kê và chú trọng bản quyền cơ sở dữ liệu. Trọng số của Tiêu chí  “Số lượng CSDL tài liệu điện tử bản quyền” là 2%, còn trọng số của Tiêu chí “Tỉ lệ diện tích sàn xây dựng toàn trường trên mỗi người học” là 3%, trong khi trọng số của “Tiêu chuẩn 6: Cơ sở vật chất” vẫn giữ nguyên là 5%.

Như vậy Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí  VNUR-2024 có 6 Tiêu chuẩn cùng 18 Tiêu chí được tóm tắt ở bảng sau:

Bảng tóm tắt Bộ Tiêu chuẩn và Tiêu chí  VNUR-2024

Gồm 6 Tiêu chuẩn và 18 Tiêu chí

Tiêu chuẩn 1:

Chất lượng được công nhận

(30%)

Tiêu chuẩn 2:

Dạy học (25%)

Tiêu chuẩn 3:

Công bố bài báo khoa học

(20%)

Tiêu chuẩn 4:

Nhiệm vụ khoa học công nghệ và Sáng chế

(10%)

Tiêu chuẩn 5:

Chất lượng người học

(10%)

Tiêu chuẩn 6:

Cơ sở vật chất (5%)

Tiêu chí 1: Xếp hạng  toàn cầu hoặc khu vực (8%)Tiêu chí 7: Tỉ lệ sinh viên trên một giảng viên (13%)Tiêu chí 9: Số lượng bài báo của toàn trường theo WOS + Scopus (8%)Tiêu chí 12: Nhiệm vụ khoa học công nghệ các cấp (6%)Tiêu chí 15: Điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào (8%)Tiêu chí 17: Tỉ lệ diện tích sàn xây dựng toàn trường trên mỗi người học (3%)
Tiêu chí 2: Kiểm định cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế (6%):Tiêu chí 8: Tỉ lệ giảng viên có học vị  tiến sĩ trên tổng số giảng viên (12%)Tiêu chí 10: Năng suất công bố bài báo theo WOS+Scopus (7%)Tiêu chí 13: Số lượng bằng sáng chế được công bố (3%)Tiêu chí 16: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm (2%)Tiêu chí 18: Số lượng CSDL tài liệu điện tử bản quyền (2%)
Tiêu chí 3: Kiểm định chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế (6%)Tiêu chí 11: Ảnh hưởng của bài báo toàn trường theo WOS+Scopus (5%)Tiêu chí 14: Tạp chí khoa học uy tín (1%)
Tiêu chí 4: Kiểm định cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn trong nước (4%)
Tiêu chí 5: Kiểm định chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn trong nước (4%)
Tiêu chí 6: Định hạng (2%)

THAM GIA KHẢO SÁT SỬ DỤNG BẢNG XẾP HẠNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM (VNUR)

THAM GIA KHẢO SÁT SỬ DỤNG BẢNG XẾP HẠNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM (VNUR)